Kẽm là một vi chất dinh dưỡng thiết yếu rất quan trọng đối với hầu hết mọi khía cạnh sức khỏe của bạn. Nó chỉ đứng thứ hai sau sắt [1]. Mặc dù cơ thể của chúng ta chỉ cần đến một lượng rất nhỏ chất dinh dưỡng này song kẽm lại là yếu tố vô cùng quan trọng, cần thiết cho sự duy trì hoạt động của khứu giác, xây dựng một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, kích hoạt các enzyme và hình thành DNA. 

Kẽm đồng thời cũng góp phần làm đẹp cho làn da và mái tóc của bạn. Y học cho rằng kẽm có thể thúc đẩy quá trình sản xuất Testosterone ở nam giới và làm giảm bớt các triệu chứng tiền kinh nguyệt ở nữ giới, cũng như tăng cường sức khỏe của em bé trước khi sinh. Thiếu kẽm có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như như tiêu chảy, bất lực, chậm phát triển, chán ăn, rụng tóc, mắt và da tổn thương, suy giảm miễn dịch. Cách tốt nhất để bổ sung lượng kẽm cho cơ thể và ngăn ngừa thiếu kẽm là kết hợp các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống hàng ngày của mình như ngũ cốc, hạt vừng, hạt bí ngô, trái cây, các loại rau,…

Kẽm có sẵn ở nhiều dạng khác nhau, bổ sung kẽm thường được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh.  Nhiều nghiên cứu cho thấy khoáng chất này có thể tăng cường chức năng miễn dịch, ổn định lượng đường trong máu và giúp giữ cho làn da, mắt và trái tim của bạn khỏe mạnh.

Bài viết này cung cấp các thông tin cơ bản về các dạng kẽm, lợi ích, khuyến nghị liều lượng và tác dụng tiềm năng của việc bổ sung kẽm.

1. Các loại kẽm

Khi chọn bổ sung kẽm, bạn có thể nhận thấy rằng có nhiều loại khác nhau có sẵn. Những hình thức khác nhau của kẽm ảnh hưởng đến sức khỏe theo những cách riêng biệt. Dưới đây là một số loại bạn có thể tìm thấy trên thị trường:

Kẽm gluconate: Là một trong những dạng kẽm không kê đơn phổ biến nhất, kẽm gluconate thường được sử dụng trong các phương thuốc chống cảm lạnh, như viên ngậm và thuốc xịt mũi [2].

Kẽm acetate: Giống như kẽm gluconate, kẽm acetate thường được thêm vào viên ngậm để giảm triệu chứng và tăng tốc độ phục hồi [3].

Kẽm sulfat: Ngoài việc giúp ngăn ngừa thiếu kẽm, kẽm sulfat đã được chứng minh là làm giảm mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá [4].

Kẽm picolinate: Một số nghiên cứu cho thấy cơ thể bạn có thể hấp thụ dạng này tốt hơn các loại kẽm khác như kẽm gluconate và kẽm citrate [5].

Kẽm orotate: Dạng này liên kết với axit orotic và là một trong những loại bổ sung kẽm phổ biến nhất trên thị trường [6].

Kẽm citrate: Một nghiên cứu cho thấy bổ sung loại kẽm này được hấp thụ tốt như kẽm gluconate, tuy nó có vị đắng nhưng hấp dẫn hơn [7].

Do kẽm gluconate là một trong những dạng kẽm có sẵn phù, hợp và hiệu quả, nó có thể là một lựa chọn tốt cho bạn với chi phí hợp lý.

Tuy nhiên, kẽm picolinate có thể được hấp thụ tốt hơn.  Kẽm có sẵn ở dạng viên nang, viên nén và viên ngậm, có rất nhiều lựa chọn để có được liều kẽm hàng ngày của bạn - bất kể loại nào bạn chọn.Nhưng hãy nhớ rằng thuốc xịt mũi có chứa kẽm có liên quan đến mất mùi và nên tránh [8], [9].

TÓM LẠI: Có một số hình thức bổ sung kẽm tác động đến sức khỏe của bạn theo những cách độc đáo. Chúng thường có sẵn ở dạng viên nang, viên nén và dạng viên ngậm. Thuốc xịt mũi có chứa kẽm nên tránh.

2. Lợi ích tiềm năng

  • Tăng cường khả năng miễn dịch, chống viêm

Kẽm rất quan trọng đối với nhiều khía cạnh của sức khỏe và có liên quan đến nhiều lợi ích khác nhau. Kẽm có thể cải thiện chức năng miễn dịch, do khả năng tăng cường chức năng miễn dịch và chống viêm.

Một nghiên cứu tổng quan hệ thống của 18 nghiên cứu khác đánh giá tác dụng của kẽm đối với cảm lạnh thông thường cho thấy dùng kẽm trong vòng 24 giờ đầu làm giảm thời gian của các triệu chứng trung bình khoảng một ngày [10].

  • Vai trò như chất chống oxy hóa.

Kẽm cũng có thể hoạt động như một chất chống oxy hóa, giúp giảm viêm và bảo vệ chống lại các bệnh mãn tính, như bệnh tim mạch, ung thư và tiểu đường [11], [12].

Một nghiên cứu ở 50 người lớn tuổi cho thấy dùng 45 mg kẽm gluconate trong một năm đã làm giảm một số dấu hiệu viêm và giảm tần suất nhiễm trùng [13].

  • Thúc đẩy kiểm soát lượng đường trong máu

Kẽm nổi tiếng với vai trò kiểm soát lượng đường trong máu và bài tiết insulin. Insulin là hormone chịu trách nhiệm vận chuyển đường từ máu đến các mô của bạn [14].  Một số nghiên cứu cho thấy kẽm có thể giúp giữ lượng đường trong máu ổn định và cải thiện độ nhạy cảm cơ thể của bạn với insulin.

Một nghiên cứu cho thấy bổ sung kẽm có hiệu quả trong việc tăng cường cả kiểm soát lượng đường trong máu ngắn hạn và dài hạn ở những người mắc bệnh tiểu đường [15].

Một nghiên cứu khác cho thấy kẽm có thể giúp giảm tình trạng kháng insulin, giúp cải thiện khả năng sử dụng insulin hiệu quả của cơ thể bạn để duy trì lượng đường trong máu bình thường [16], [17].

  • Tăng sức khỏe của da và điều trị mụn trứng cá

Bổ sung kẽm thường được sử dụng để tăng cường sức khỏe của da và điều trị các tình trạng da phổ biến như mụn trứng cá [18]. Kẽm sulfat đã được chứng minh là đặc biệt hữu ích để giảm các triệu chứng của mụn trứng cá nghiêm trọng [4].  Một nghiên cứu kéo dài 3 tháng ở 332 người cho thấy dùng 30 mg kẽm bổ sung hàng ngày đã có hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá viêm [19].

Bổ sung kẽm thường được ưa chuộng hơn các phương pháp điều trị khác vì chúng không tốn kém, hiệu quả và liên quan đến tác dụng phụ ít hơn nhiều [18].

  • Cải thiện nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Bệnh tim là một vấn đề nghiêm trọng, chiếm khoảng 33% số ca tử vong trên toàn thế giới [20]. Một số nghiên cứu cho thấy dùng kẽm có thể cải thiện một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim và thậm chí có thể làm giảm mức chất béo trung tính và cholesterol.  Một nghiên cứu khác cho thấy rằng nồng độ kẽm trong huyết thanh thấp có thể liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành cao hơn [23].

Một đánh giá của 24 nghiên cứu cho thấy rằng các chất bổ sung kẽm giúp giảm mức cholesterol LDL và mỡ xấu, cũng như triglyceride trong máu, có khả năng hỗ trợ ngăn ngừa bệnh tim [21].

Ngoài ra, một nghiên cứu ở 40 phụ nữ trẻ cho thấy lượng kẽm nạp vào cao hơn có liên quan đến mức huyết áp tâm thu thấp hơn [22].

  • Giảm quá trình thoái hóa điểm vàng

Thoái hóa điểm vàng là một bệnh về mắt phổ biến và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực trên toàn cầu [24]. Bổ sung kẽm thường được sử dụng để làm chậm sự tiến triển của thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD) và giúp bảo vệ chống mất thị lực và mù lòa. Một nghiên cứu ở 72 người bị AMD cho thấy dùng 50 mg kẽm sulfat mỗi ngày trong ba tháng làm chậm sự tiến triển của bệnh [25].

Tương tự, một nghiên cứu tổng quát dựa trên 10 nghiên cứu khác báo cáo rằng bổ sung kẽm có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ tiến triển quá trình thoái hóa điểm vàng [26]. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác trong tổng quan cho thấy rằng nếu chỉ bổ sung kẽm có thể không tạo ra sự cải thiện đáng kể về thị lực và nên được kết hợp với các lựa chọn điều trị khác để tối đa hóa kết quả [26].

TÓM TẮT: Kẽm có thể làm giảm thời gian của các triệu chứng cảm lạnh, chống viêm,  hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu, cải thiện mụn trứng cá nghiêm trọng và viêm, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và làm chậm quá trình thoái hóa điểm vàng.

Doctor SAMAN
PGS.TS Hạc Văn Vinh

                                     

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Robert. B. Saper, Rebecca Rash (2009), “Zinc: An Essential Micronutrient”, Am Fam Physician J. 2009 May 1; 79(9): 768.
  2. US National of Medicine- national Center for Biotechnology Information (2019), ZINC GLUCONATE; 4468-02-4; Zinc, bis(D-gluconato-kO1,kO2)-; (3R,8R)-3,8-bis[(1S,2R,3R)-1,2,3,4-tetrahydroxybutyl, Pharmacology from NCIt: 2019-01-05;
  3. Harri Hemilä,corresponding author 1 James T. Fitzgerald et all (2017), “Zinc Acetate Lozenges May Improve the Recovery Rate of Common Cold Patients: An Individual Patient Data Meta-Analysis”, OpenPMC5410113.
  4. Mrinal GuptaVikram K. Mahajan,* Karaninder S. Mehta et all (2014), “Zinc Therapy in Dermatology: A Review”, Dermatol Res Pract. 2014: 709152.
  5. Barrie SAWright JVPizzorno JE et all ( 1997), “Comparative absorption of zinc picolinate, zinc citrate and zinc gluconate in humans”, Agents Actions. 1987 Jun;21(1-2):223-8.
  6. Laboratory Chemical Safety Summary (LCSS) (2019), UNII-Z722242H10; 68399-76-8; 4-Pyrimidinecarboxylic acid, 1,2,3,6-tetrahydro-2,6-dioxo-, zinc salt (2:1); Orotic acid zinc salt dehydrate, Pub Hem, Compound Summary for CID 108934.
  7. Wegmüller R1, Tay FZeder CBrnic MHurrell RF (2014), “Zinc absorption by young adults from supplemental zinc citrate is comparable with that from zinc gluconate and higher than from zinc oxide”, J Nutr. 2014 Feb;144(2):132-6
  8. Jafek BW1, Linschoten MR, Murrow BW (2004), “Anosmia after intranasal zinc gluconate use”, Am J Rhinol. 2004 May-Jun;18(3):137-41.
  9. Alexander TH1, Davidson TM (2006), “Intranasal zinc and anosmia: the zinc-induced anosmia syndrome”, Laryngoscope. 2006 Feb;116(2):217-20.
  10.  Singh M1, Das RR (2013), “Zinc for the common cold”, Cochrane Database Syst Rev. 2013 Jun 18;(6):CD001364.
  11.  Prasad AS1, Bao B, Beck FW et all (2004), “Antioxidant effect of zinc in humans”, Free Radic Biol Med. 2004 Oct 15;37(8):1182-90.
  12.  Philip Hunter (2012), “The inflammation theory of disease: The growing realization that chronic inflammation is crucial in many diseases opens new avenues for treatment”, EMBO Rep. 2012 Nov; 13(11): 968–970.
  13.  Prasad AS1, Beck FW, Bao B et all (2007), “Zinc supplementation decreases incidence of infections in the elderly: effect of zinc on generation of cytokines and oxidative stress, Am J Clin Nutr. 2007 Mar;85(3):837-44.
  14.  Rutter GA1, Chabosseau P1, Bellomo EA et all (2015), “Intracellular zinc in insulin secretion and action: a determinant of diabetes risk?”, Proc Nutr Soc. 2016 Feb;75(1):61-72 .
  15.  Jayawardena R1, Ranasinghe P, Galappatthy P et all (2012), “Effects of zinc supplementation on diabetes mellitus: a systematic review and meta-analysis”, Diabetol Metab Syndr. 2012 Apr 19;4(1):13.
  16.  Kyria Jayanne Clímaco Cruz, Ana Raquel Soares de Oliveira, and Dilina do Nascimento Marreiro (2015), “Antioxidant role of zinc in diabetes mellitus”, World J Diabetes. 2015 Mar 15; 6(2): 333–337.
  17. Cruz KJ1, Morais JB1, de Oliveira AR1 et all (2017), “The Effect of Zinc Supplementation on Insulin Resistance in Obese Subjects: a Systematic Review”, Biol Trace Elem Res. 2017 Apr;176(2):239-243.
  18.  Cervantes J1, Eber AE1, Perper M1 et all (2018), “The role of zinc in the treatment of acne: A review of the literature”, Dermatol Ther. 2018 Jan;31(1). doi: 10.1111/dth.12576.
  19.  Dreno B1, Moyse D, Alirezai M, Amblard P et all (2001), “Multicenter randomized comparative double-blind controlled clinical trial of the safety and efficacy of zinc gluconate versus minocycline hydrochloride in the treatment of inflammatory acne vulgaris”, Dermatology. 2001;203(2):135-40.  
  20. Emelia J. Benjamin, Michael J. Blaha, Stephanie E. et all (2017). “Heart Disease and Stroke Statistics”, Published online 2017 Jan. 25. doi: 10.1161/CIR.
  21. Priyanga R., MH Ishara, R. Jayawardana et all (2015), “Effects of Zinc supplementation on serum lipids: a systematic review and meta-analysis”, Nutr Metab (Lond). 2015; 12: 26.
  22.  Jihye Kim (2013), “Dietary zinc intake is inversely associated with systolic blood pressure in young obese women”, Published online,doi: 10.4162/nrp.2013.7.5.380.
  23. Maryam H., Hossein P., Fatemeh M.et all (2013), “Systematic review of zinc biochemical indicators and risk of coronary heart disease”, Nutr Res Pract. 2013 Oct; 7(5): 380–384
  24.  Christoforidis JB1, Tecce N, Dell'Omo R et all(2011), “Age related macular degeneration and visual disability”, Curr Drug Targets. 2011 Feb;12(2):221-33.
  25.  Smailhodzic D1, van Asten F1, Blom AM et all (2014), “Zinc supplementation inhibits complement activation in age-related macular degeneration”. PLoS One. 2014 Nov 13;9(11):e112682, doi: 10.1371/journal.pone.
  26. Vishwanathan R1, Chung MJohnson EJ. (2013), “A systematic review on zinc for the prevention and treatment of age-related macular degeneration”, Invest Ophthalmol Vis Sci. 2013 Jun 12;54(6):3985-98.