Tên K.H: Helicia sp. Họ: Cheo thui – Proteaceae
Mô tả: Helicia nilagirica Bedd.
Cây gỗ nhỏ, cao 6-15m, nhánh non có lông nằm. Lá có phiến xoan hay bầu
dục, dài 10-17cm, rộng 3-4cm, dai, hơi mỏng, không lông, gân phụ 6-8 cặp,
lồi; cuống 1-1,5cm. Chùm dài 15-25cm ở nách lá hay sẹo lá; hoa cao 2cm,
trăng trắng. Quả hạch cứng, to 3-3,5cm.
Sinh thai:
Moc ở rừng trên n ui cao 900-1200m.
Phân bố:
Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam găp ở nhiêu nơi.
Bộ phân dung:
Rễ, lá, quả – Radix, Folium et Fructus Heliciae Nilagiricae.
Công dung:
Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta dùng chữa viêm ruột, ỉa chảy, ăn
trúng độc, trúng độc thuốc trừ sâu. Quả dùng trị suy nhược thần kinh.
Mạ sưa – Tên K.H: Helicia sp
