Tên K.H: Costus sp. Họ: Mía đỏ – Costaceae
Mô tả: Costus speciosus (Koenig) Sm.
Cây thảo, có thân xốp. Thân rễ to, nạc. Lá mọc so le, có bẹ. Lá non
thường mọc thành một đường xoắn ốc, mặt dưới của lá có lông mịn. Cụm
hoa ở thân mang nhiều hoa màu trắng, có lá bắc màu đỏ. Quả nang chứa
nhiều hạt đen.
Sinh thai:
Mọc hoang ở nhiều nơi trong các lùm bụi, trên các gò đất, chỗ đất
ẩm mát.
Phân bố:
Cây của vung Ân Ðộ, Malaixia, Việt Nam găp ở nhiêu nơi.
Bộ phân dung:
Thân rễ – Rhizoma Costi Speciosi.
Công dụng:
Thường dùng chữa: 1. Viêm thận thuỷ thũng, xơ gan; 2. Cổ trướng
và viêm nhiễm đường tiết niệu; 3. Ho gà; 4. Giảm niệu; 5. Ðái buốt, đái
dắt; 6. Cảm sốt, môi rộp, khát nước nhiều. Thân rễ được dùng ngoài trị
bệnh mày đay, mụn nhọt sưng đau và viêm tai giữa. Có thể giã nhỏ đắp
sưng tấy hoặc nấu nước tắm rửa trị mẩn ngứa. Ở Ấn Ðộ, người ta còn dùng
rễ trị rắn cắn. Có nơi nhân dân dùng cành lá tươi đem nướng, vắt lấy nước
hay giã lấy nước chữa đau tai, đau mắt.
Mía đỏ – Tên K.H: Costus sp
