Tên K.H: Cymbopogon sp. Họ: Lua – Poaceae
Mô tả: Cymbopogon citratus (DC.) Stapf.
Cây thảo sống lâu năm, mọc thành bụi, phân nhánh nhiều. Thân rễ
trắng hoặc hơi tím. Lá dài, hẹp, mép hơi ráp; bẹ trắng, rộng. Cụm hoa gồm
nhiều bông nhỏ không cuống.
Sinh thai:
Mọc hoang và được trồng.
Phân bố:
Loài liên nhiệt đơi phân bố ở nhiêu nơi.
Bộ phân dung:
Toàn cây – Herba Cymbopogonis Citrati.
Thành phần hóa học:
Củ Sả chứa 1-2% tinh dầu màu vàng nhạt, thơm mùi chanh, mà
thành phần chủ yếu là citral (65-85%), geraniol (40%).
Công dung:
Chữa: cảm mạo, nóng sốt đau đầu, đau dạ dày, ỉa chảy, phong thấp
tê đau, đòn ngã tổn thương, bụng dạ trướng đau, viêm tai giữa có mủ, ho,
cước khí, kinh nguyệt không đều, phù thũng khi có mang.
Sả – Tên K.H: Cymbopogon sp
