Tên K.H: Pholidota chinensis Lindl. Họ: Lan – Orchidaceae
Mô tả:
Phong lan có thân rễ to 4-10mm, có thể đến 20cm, rễ dài, có lông, giả
hành cách nhau, hình thoi, cao 4-6cm, to 1cm, mang mỗi cái một cặp lá
ngắn nhưng khá rộng, dài 18cm, rộng 2,5-6cm. Bông hoa dài 10-25cm
xuất hiện ở giữa các giả hành mới, ở phần trên các lông này có nhiều hoa
nhỏ, 2cm; các lá đài và cánh hoa có màu vàng nâu, trong khi cánh môi lại
trắng tinh, cột có nắp vàng.
Sinh thai:
Ở nước ta cây mọc ở vùng núi cao 1200-1500m.
Phân bố:
Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam từ Hà Giang, Lào Cai (Sapa)
Vĩnh Phú (Tam Ðảo) qua Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt).
Bộ phân dung:
Giả hành – Psendobulbus Pholidotae.
Công dung:
Ðược dùng trị 1. Viêm phế quản cấp và mạn tính, ho khan, viêm họng
mạn tính; 2. Viêm amygdal cấp, đau răng; 3. Lao phổi với khái huyết, lao,
bệnh hạch bạch huyết thể lao; 4. Loét dạ dày, tá tràng, trẻ em suy dinh
dưỡng; 5. Choáng váng, đau đầu, triệu chứng sau dụng giập mạnh; 6. Suy
nhược thần kinh. Dùng ngoài trị viêm xương tuỷ mạn tính, đòn ngã tổn
thương. Giã cây tươi thêm rượu dùng đắp
Thạch tiên đào – Tên K.H: Pholidota chinensis Lindl
